Công cụ tính công thức phân tử

Công cụ này sử dụng hệ thức hệ số nhân thô = khối lượng mol / khối lượng công thức thực nghiệm; n = max(1, round(hệ số nhân thô)); công thức phân tử = công thức thực nghiệm với mọi chỉ số dưới nhân với n; khối lượng mol suy ra = n × khối lượng công thức thực nghiệm. Nó sử dụng 2 giá trị (Khối lượng mol của hợp chất (g/mol) tính bằng g/mol, Khối lượng công thức thực nghiệm (g/mol) tính bằng g/mol) và trả về các kết quả sau: Raw multiplier (molar / empirical), Whole-number multiplier n, Implied molar mass from n (g/mol). Vì đây là một công thức toán học hoặc vật lý thuần túy, không phải quy tắc riêng của một quốc gia cụ thể, nên kết quả không bao giờ thay đổi theo thời gian: cùng một giá trị luôn cho cùng một đáp án, dù bạn đang kiểm tra bài tập về nhà hay xác minh một công cụ khác. Nhập giá trị của bạn vào các ô bên dưới và kết quả được cập nhật tức thì; bạn cũng có thể chia sẻ một liên kết cố định đã điền sẵn phép tính chính xác, hữu ích cho việc giảng dạy, báo cáo hoặc làm việc nhóm. Ví dụ, với Khối lượng mol của hợp chất (g/mol) = 180,16 g/mol, Khối lượng công thức thực nghiệm (g/mol) = 30,026 g/mol kết quả là 6,000133, và ví dụ minh họa bên dưới cho thấy từng bước để bạn có thể theo dõi phép tính và tự thực hiện lại bằng tay. Phương pháp này là dạng chuẩn được ghi trong tài liệu của NIST Chemistry WebBook, và ghi chú phía trên mỗi kết quả cho biết ngày xác minh gần nhất. Công cụ này cung cấp thông tin chung và không thay thế cho lời khuyên chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật, y tế, tài chính hoặc khoa học; hãy luôn đối chiếu các kết quả quan trọng với nguồn sơ cấp và đánh giá của riêng bạn.

Với Khối lượng mol của hợp chất (g/mol) = 180,16 g/mol, Khối lượng công thức thực nghiệm (g/mol) = 30,026 g/mol, kết quả là 6,000133.

Công thức: hệ số nhân thô = khối lượng mol / khối lượng công thức thực nghiệm. Nguồn: NIST Chemistry WebBook, tính đến ngày 2026-07-14.

Raw multiplier (molar / empirical)6,000133
Whole-number multiplier n6
Implied molar mass from n (g/mol)180,156 g/mol

Áp dụng cho: mọi giá trị số nhập vào. Nguồn phương pháp: NIST Chemistry WebBook, kiểm tra ngày 2026-07-14.

Công thức

hệ số nhân thô = khối lượng mol / khối lượng công thức thực nghiệm; n = max(1, round(hệ số nhân thô)); công thức phân tử = công thức thực nghiệm với mọi chỉ số dưới nhân với n; khối lượng mol suy ra = n × khối lượng công thức thực nghiệm

Ví dụ minh họa

Với Khối lượng mol của hợp chất (g/mol) = 180,16 g/mol, Khối lượng công thức thực nghiệm (g/mol) = 30,026 g/mol:

  1. hệ số nhân thô = khối lượng mol / khối lượng công thức thực nghiệm
  2. Giá trị đã nhập: Khối lượng mol của hợp chất (g/mol) = 180,16 g/mol, Khối lượng công thức thực nghiệm (g/mol) = 30,026 g/mol
  3. Raw multiplier (molar / empirical) = 6,000133
  4. Whole-number multiplier n = 6
  5. Implied molar mass from n (g/mol) = 180,156 g/mol

Ví dụ minh họa này là một trong các bài kiểm tra giá trị chuẩn tự động mà công cụ phải vượt qua trước khi được xuất bản.

Giả định

  • Các giá trị nhập vào là số thực theo đơn vị được hiển thị.
  • Thông tin chung, không phải lời khuyên chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này dùng công thức nào?

hệ số nhân thô = khối lượng mol / khối lượng công thức thực nghiệm; n = max(1, round(hệ số nhân thô)); công thức phân tử = công thức thực nghiệm với mọi chỉ số dưới nhân với n; khối lượng mol suy ra = n × khối lượng công thức thực nghiệm, dạng chuẩn được ghi trong tài liệu của NIST Chemistry WebBook.

Kết quả có thay đổi theo thời gian không?

Không. Đây là công thức thuần túy, không phụ thuộc vào tỷ lệ hay mức giá bên ngoài, nên cùng một giá trị nhập vào luôn cho cùng một kết quả.

Nguồn chính thức và xác minh

Được đội ngũ CalculatorHub rà soát, biên tập bởi James Graham, 2026-07-14. Xem phương pháp luận của chúng tôi. Thông tin chung, không phải lời khuyên chuyên môn.